Monthly Archives: Tháng Mười Một 2014

Tác dụng chữa bệnh không ngờ tới của rau quả

Ăn chuối bỏ vỏ, ăn tôm bỏ đầu… là quan niệm thường thấy xưa nay. Tuy vậy, chúng lại rất giàu dinh dưỡng khiến chúng ta không nên bỏ qua, theo trang news của Úc.

Vỏ quả kiwi ngừa ung thư: Loại trái cây giàu chất xơ này chứa nhiều vitamin C hơn cam và có thể bảo vệ ADN khỏi hư hại.

thuc-pham-chua-benh-1

Ngoài ra, hợp chất flavonoid ở vỏ của quả kiwi có thể tấn công các gốc tự do gây ra bệnh ung thư và ngừa ngộ độc thực phẩm. Nhiều nghiên cứu tại Mỹ còn cho thấy loại hợp chất này giúp chống lại bệnh tim.

Vỏ chuối trị trầm cảm: Chuối giàu kali và khoáng chất, giúp giữ cho huyết áp duy trì mức bình thường, giảm nguy cơ đột quỵ. Ngoài ra, một nghiên cứu tại Đài Loan cho thấy vỏ chuối giàu serotonin, chất cải thiện tâm trạng.

Nước rau luộc bổ sung vitamin: Món rau luộc được nhiều người ưa thích vì giữ được chất dinh dưỡng của rau. Theo các chuyên gia, nước luộc rau cũng giàu dinh dưỡng và bổ sung nhiều vitamin cho cơ thể.

Lòng bò có ích cho hệ sinh sản của nam giới: Lòng bò chứa một loạt các chất dinh dưỡng lành mạnh bao gồm canxi, kẽm và selen. Ăn lòng bò giúp bảo vệ răng, xương và hệ sinh sản của nam giới.

Lá cần tây ngăn gốc tự do: Khi chế biến các món ăn, chúng ta có thói quen bỏ lá cần tây và chỉ sử dụng phần thân. Tuy vậy, lá cần tây giàu vitamin C và A, chất xơ và chất chống oxy hóa. Nó chứa magiê và canxi gấp năm lần so với phần thân.

Vỏ cam giúp giảm cholesterol xấu: Vỏ cam là nguồn vitamin và khoáng chất tuyệt vời, bao gồm canxi, magiê, kẽm, đồng, kali và phốt pho. Vỏ cam hiệu quả trong điều trị táo bón, cao huyết áp và thậm chí có thể làm giảm LDL hay cholesterol “xấu” và nguy cơ ung thư dạ dày.

Đầu tôm giàu chất chống oxy hóa: Đầu con tôm chứa chất chống oxy hóa astaxanthin cực mạnh. Chất astaxanthin trong tôm gấp 10 lần trong trái cây và rau.

Bông cải xanh giàu vitamin A: Chỉ 28 gram bông cải xanh cung cấp 90% nhu cầu vitamin A hằng ngày cho cơ thể. Vitamin A tốt cho mắt, mô, tế bào và hệ miễn dịch của cơ thể.

Theo – Thanh Niên

Công dụng chữa bệnh của rau thìa là

Thìa là hay thì là có tên khoa học Anethum graveolens. Là một loại rau gia vị quen thuộc có từ lâu đời và không thể thiếu trong nhiều món.

Ngoài tác dụng làm gia vị trong ẩm thực, lá, quả và hạt thìa là còn được dùng để làm hương liệu chế biến thức ăn và làm thuốc. Kết quả nghiên cứu khoa học cho thấy, thìa là có thể phòng trừ tiêu chảy và hạn chế ngộ độc thực phẩm, nên ăn nhiều thìa là trong bữa ăn hoặc sau bữa liên hoan uống ly trà hãm hạt thìa là sẽ rất tốt cho tiêu hóa và tránh đầy bụng, tránh tiêu chảy.

1336467512_rauthila

Hạt được dùng để lấy dịch chiết điều chế thuốc chữa đầy bụng ở trẻ sơ sinh hoặc ngậm chữa đau răng. Ngoài ra còn có tác dụng chữa xơ vữa động mạch, tăng huyết áp, xơ cứng mạch não dẫn tới nhức đầu, dùng liều như dưới dạng thuốc hãm: 1 – 2 thìa cà phê hạt thìa là trong một lít nước sôi hoặc 50 – 100ml dịch chiết chia uống trong ngày, nhưng chỉ uống 2 lần, liên tục trong nhiều ngày. Khi có triệu chứng khó ngủ hoặc bị kích thích nhiều quá, cũng có thể uống trà thìa là trước khi ngủ.

Đông y cho rằng, lá thìa là có tác dụng kích thích sự bài tiết nước tiểu, gia tăng lượng nước tiểu thải ra, nhờ đó làm giảm các cơn đau quặn do rối loạn đường tiết niệu như viêm thận, viêm bàng quang, sỏi thận.

Dưới đây là một số phương thuốc tiêu biểu chữa bệnh từ thìa là:

Chữa rối loạn tiêu hóa: Ăn lá thìa là nấu chín mỗi ngày giúp tiêu hóa tốt và chống táo bón. Với trẻ em, 1 – 2 muỗng nước sắc lá thìa là trộn vào thức ăn sẽ ngừa được chứng rối loạn tiêu hóa và giúp trẻ ngủ ngon giấc. Tinh dầu thìa là trích từ sự chưng cất hạt, được dùng trong trường hợp đầy bụng, nấc cụt, ợ chua thừa axit trong dạ dày và chứng tiêu chảy do rối loạn tiêu hóa.

Chữa tiêu chảy và kiết lỵ: Chất dầu trong hạt thìa là rất hữu hiệu để chữa chứng no hơi, đầy bụng. Lấy hạt thìa là chiên trong một lượng tối thiểu bơ cùng với đồng lượng hạt của cây cỏ cari (fenugreek), hỗn hợp này được xem như một loại thuốc đặc hiệu chữa bệnh tiêu chảy và lỵ trực trùng cấp tính. Để đạt hiệu quả tối đa có thể nướng hạt cho vàng rồi nghiền thành bột trộn chung với sữa đặc hoặc kem sữa, dùng 2 – 3 lần trong ngày.

Giúp hơi thở thơm tho: Hạt thìa là có đặc tính làm phân hóa hơi trong dạ dày, nhai 5 – 7 hạt thìa là mỗi ngày sẽ giúp hơi thở thơm tho.

Chứng mất ngủ: Ăn canh rau thìa là vào bữa tối hoặc hãm nước hạt thìa là uống thay nước trước giờ ngủ, đêm sẽ ngủ ngon giấc.

Chữa bệnh đường hô hấp: Khi cảm lạnh, cúm hoặc viêm cuống phổi, dùng khoảng 60g hạt thìa là chế trong nước sôi, lọc lấy nước hòa với mật ong, chia ba lần uống trong ngày.

Chữa mụn nhọt sưng tấy: Giã nát lá thìa là tươi thành khối nhão rồi đắp lên mụn nhọt đã chín bị vỡ ra có máu. Có thể trộn chung một ít bột nghệ rồi đắp lên các chỗ ung loét có mủ, tác dụng làm lành rất nhanh. Lá thìa là đun trong dầu vừng được điều chế thành một dạng thuốc dầu để bôi làm giảm đau trong trường hợp đau và sưng ở các khớp.

Chữa rối loạn kinh nguyệt: Thìa là có tác dụng kích thích và điều hòa chu kỳ kinh nguyệt. Nó làm giảm đau trong các trường hợp đau bụng kinh ở thiếu nữ và trong các trường hợp bế kinh gây ra bởi thiếu máu, cảm lạnh hoặc do có thai, dùng 60g dịch chiết lá thìa là trộn chung với 1 muỗng nước ép rau mùi tây, chia 3 lần uống trong ngày.

Theo – Sức khỏe & Đời sống

Các loại rau có tác dụng chữa bệnh tiểu đường

Chúng ta hãy tự học cách ngăn ngừa và điều trị bệnh tiểu đường một cách tốt nhất để tránh bị những tai biến nghiêm trọng.

Bệnh tiểu đường là một căn bệnh mãn tính rất nguy hiểm bởi những hệ lụy đáng tiếc do căn bệnh này gây nên, nếu như người bệnh không tự biết điều chỉnh đường huyết của mình ở mức ổn định cho phép. Bệnh tiểu đường không thể chữa khỏi hoàn toàn, mà chỉ còn cách học sống chung hòa bình với chúng.

rau

Vì vậy chúng ta hãy tự học cách ngăn ngừa và điều trị bệnh tiểu đường một cách tốt nhất để tránh bị những tai biến nghiêm trọng.

Rau xanh là nguồn thực phẩm không thể thiếu trong các bữa ăn gia đình, đặc biệt là cho người bị tiểu đường. Rau xanh nguồn thực phẩm bổ dưỡng và rất có lợi cho sức khỏe, rau không chứa nhiều calo mà lại giàu chất xơ. Ăn rau nhiều hơn những thực phẩm khác đồng nghĩa với việc giảm được lượng carb (tinh bột và đường, một trong những nguyên nhân làm tăng đường huyết) và giảm được lượng chất béo bão hòa (thủ phạm gây ra tình trạng đề kháng insulin). Rau quả là nguồn cung cấp vitamin và chất xơ. Vậy loại rau nào tốt cho sức khỏe của người bị bệnh tiểu đường?

Bông cải xanh: Bông cải xanh là loại rau rất tốt cho sức khỏe người bệnh tiểu đường. Bông cải xanh có nhiều chất xơ và chất chống oxy hoá. Nó cũng giàu crôm, có vai trò quan trọng trong kiểm soát đường huyết. Sử dụng thực phẩm này cho bệnh nhân tiểu đường trong súp, món ăn mì ống và thịt hầm, hoặc xào với tỏi.

Bí ngô: Theo những kết quả nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng, bí ngô không chỉ là một loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao mà còn là một bài thuốc tốt cho bệnh tiểu đường. Các nhà khoa học đã chứng minh rằng, bí ngô có tác dụng phục hồi các tế bào trong tuyến tụy, và hoàn toàn có khả năng ngăn ngừa và chữa trị được bệnh tiểu đường.

Rau dền: Rau dền rất thích hợp với người tiểu đường, kèm theo táo bón vì rau dền giàu Magiê – là chất có vai trò chữa trị tiểu đường, cao huyết áp, táo bón.

Dưa chuột: Nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng, nước ép dưa chuột chứa loại hormone cần thiết tốt cho việc sản xuất insulin của tuyến tụy, có lợi cho bệnh nhân tiểu đường.

Đậu: Chế độ ăn gồm nhiều loại đậu, đỗ có thể giúp kiểm soát chỉ số đường huyết cũng như giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch và đột quỵ ở những bệnh nhân tiểu đường tuýp 2. Đậu là nguồn chất xơ tốt nhất trong chế độ ăn kiêng, nó không những giúp no lâu, làm giảm sự tiêu hóa thức ăn mà còn ổn định đường huyết sau khi ăn. Chính vì vậy mà đậu làm ổn định được lượng đường trong máu.

Măng tây: Măng tây cũng là một loại rau tốt cho người bệnh tiểu đường. Theo nghiên cứu của các nhà khoa học thì măng tây có khả năng giữ lượng đường trong máu ở mức độ kiểm soát và tăng cường sản xuất insulin, hormone giúp cơ thể hấp thụ glucose.

Cà rốt: Trong khi các loại đường có các loại thực phẩm chuyển thành đường trong máu một cách nhanh chóng, thì đường trong cà rốt lại chuyển hóa ở mức độ chậm chạp. Cà rốt được cho là rất tốt cho bệnh nhân tiểu đường nó cung cấp beta-carotene giảm nguy cơ của bệnh tiểu đường và kiểm soát đường huyết tố.

Hành tây: Hành tây có tác dụng dự phòng sự tăng đường máu. Trên lâm sàng, những bệnh nhân được uống dịch ép hành tây đã giảm đường máu đáng kể. Bệnh nhân cần uống dịch ép hành tây, mỗi buổi sáng một thìa canh, uống liền trong 1-2 tháng sẽ có hiệu quả.

Mướp đắng: Trong mướp đắng xanh có chứa các hoạt chất charantin, glycosid steroid, có tác dụng hạ đường máu, làm chậm sự phát triển các bệnh về võng mạc và đục thủy tinh thể và làm tăng khả năng dung nạp glucose của người bệnh. Mướp đắng còn có tác dụng chống oxy hóa, loại bỏ gốc tự do – một trong những nguyên nhân gây đái tháo đường.

Những loại rau người bị bệnh tiểu đường cần phải tránh: Người bệnh tiểu đường cần tránh hoặc hạn chế sử dụng một số rau quả có hàm lượng carbohydrate cao có thể gây tăng đường máu như: khoai tây, khoai lang, khoai từ, khoai mỡ,… hay một số cây họ đậu tuy không có vị ngọt nhưng có chứa khá nhiều tinh bột cũng là những thực phẩm người bệnh tiểu đường nên hạn chế.

Cách trị bệnh tiểu đường tự nhiên

Trị bệnh tiểu đường không dùng thuốc là một cách trị liệu tự nhiên bằng chế độ ăn uống và vận động hợp lý sẽ nhanh chóng giúp người bệnh ổn định đường huyết để phòng ngừa biến chứng.

Chế độ ăn uống: Nên chia nhỏ các bữa ăn trong ngày 4-6 bữa/ngày, không nên ăn quá nhiều trong một bữa. Nên ăn thêm bữa tối để tránh hạ đường huyết ban đêm, nhất là ở những bệnh nhân đang điều trị bằng insulin. Không nên uống rượu bia bởi vì rượu bia có thể ức chế tân tạo đường do đó dễ dẫn đến hạ đường huyết, nhất là khi bệnh nhân ăn ít hoặc không ăn. Nên ăn nhạt khi có tăng huyết áp. Nên ăn đúng bữa có thể ăn thêm 1 – 2 bữa phụ.

Vận động hợp lý: Bên cạnh cách trị bệnh tiểu đường bằng chế độ ăn uống thì người bệnh đồng thời phải thực hiện chế độ vận động hợp lý để kiểm soát tốt đường huyết và phòng ngừa sự xuất hiện của các biến chứng. Thể dục liệu pháp là một trong những biện pháp điều trị hỗ trợ đối với bệnh nhân đái tháo đường; làm giảm cân nặng, nên luyện tập thường xuyên hàng ngày với các động tác nhẹ nhàng như đi bộ, tập bơi, tập dưỡng sinh, đạp xe… nên tập nhẹ nhàng vừa phải, không nên tập quá sức. Thể dục liệu pháp có thể làm giảm được mỡ máu, hạn chế tăng huyết áp, cải thiện được tình trạng tim mạch và có tác dụng hỗ trợ cho việc ổn định đường máu.

Theo – VnMedia

6 điều cần làm để giữ sức khỏe khi thời tiết chuyển lạnh

Thời tiết chuyển lạnh cũng là lúc các mầm bệnh có khả năng phát triển mạnh hơn. Để luôn khỏe mạnh trong thời gian này, bạn cần lưu ý những điều sau đây.

suckhoe

1. Rửa mặt bằng nước ấm

Rửa mặt với nước lạnh là tốt nhất vì nó sẽ giúp thu nhỏ lỗ chân lông trên da bạn và giúp bảo vệ da tốt hơn so với nước ấm hoặc nước nóng. Tuy nhiên, bạn sẽ không muốn rửa mặt bằng nước lạnh khi thời tiết đã bắt đầu chuyển sang lạnh, vậy nên, thời gian này bạn nên rửa mặt bằng nước ấm là tốt nhất. Nếu rửa mắt với nước quá nóng có thể khiến da bạn bị khô, mất nước và dễ bị mẩn ngứa, viêm da.

2. Ăn đồ ăn nóng hoặc ấm

Khi thời tiết chuyển lạnh hơn là lúc bạn nên chuyển sang ăn nhiều đồ nóng, ấm, hạn chế ăn đồ lạnh. Ăn thức ăn lạnh mùa này thường gây khó tiêu và dễ gây viêm họng hơn so với trời mùa hè. Để tăng tính ấm cho thức ăn, bạn cũng có thể nêm những loại gia vị có tính ấm như hành, tỏi, gừng, quế… Những loại gia vị này có tác dụng làm ấm cơ thể, kích thích tiêu hóa.

Một điều cần chú ý khi bổ sung các loại gia vị này là, khi trời sang thu, chưa thực sự lạnh như mùa đông thì bạn chỉ nên bổ sung đồ cay, nóng ở mức vừa phải chứ không nên ăn nhiều như khi sang mùa đông.

3. Uống nhiều nước để tránh sốt virus

Giao mùa, đặc biệt là từ mùa thu sang đông cũng là lúc các đợt dịch sốt phát triển mạnh và ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và sinh hoạt. Thông thường, các loại sốt đều được điều trị bằng thuốc hạ sốt và sau nhiều ngày mới khỏi. Vì vậy, phòng bệnh là cách tốt nhất bạn nên làm. Để phòng bệnh do các loại virus gây ra trong thời tiết lạnh, bạn nên uống nhiều nước, ăn nhiều hoa quả.

Các loại hoa quả thường giàu vitamin C nên sẽ tăng cường sức đề kháng, giúp bạn phòng bệnh hiệu quả. Uống nhiều nước sẽ giúp cơ thể không bị mất nước, tăng cường hoạt động của các cơ quan trong cơ thể và phòng tránh bệnh do virus gây ra.

4. Không dụi mắt để tránh đau mắt đỏ
Thời tiết ẩm ướt khi giao mùa chính là điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn, virus phát triển mạnh và gây bệnh. Nếu bạn có thói quen dụi mắt, bạn sẽ càng tăng nguy cơ bị đau mắt đỏ vì vi khuẩn sẽ xâm nhập vào mắt rất nhanh chóng. Bệnh đau mắt đỏ thường xảy ra theo mùa, bùng phát rất nhanh trong môi trường thuận lợi và dễ dàng lây lan thành dịch.

Thường xuyên dụi mắt sẽ làm tổn thương giác mạc, tăng nguy cơ bị bệnh đau mắt đỏ. Để phòng bệnh đau mắt đỏ, ngoài việc tránh dụi mắt, bạn cũng nên hạn chế tiếp xúc với người bị đau mắt và nên nhỏ thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

5. Súc miệng nước muối tránh bệnh hô hấp

Vì thời tiết chuyển từ nóng sang lạnh dễ gây ra các bệnh hô hấp như viêm xoang, viêm họng, ho, viêm phế quản… nên việc cần làm nhất là phòng bệnh. Ngoài việc mặc đủ ấm, tránh ngủ nơi gió lùa… bạn nên tạo cho mình thói quen vệ sinh răng miệng sạch sẽ, súc miệng bằng nước muối ấm hàng ngày, nhỏ mũi bằng nước muối sinh lý… để làm sạch đường hô hấp, ngăn ngừa vi khuẩn, virus trú ngụ và gây bệnh.

6. Tập thể dục phòng ngừa đau nhức khớp

Rất nhiều người thường bị đau nhức xương, khớp khi giao mùa. Đó được coi là một phản ứng tự nhiên của cơ thể với sự thay đổi thời tiết. Để tránh tình trạng này, bạn nên thường xuyên cho xương khớp quen với việc vận động, thể dục để tăng sức khỏe cho hệ xương khớp.

Ngoài ra, bạn cũng nên ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, giữ ấm cơ thể để tăng sức đề kháng cho cơ thể, tránh bệnh tật trong khi giao mùa.

Theo – Trí thức trẻ

10 cách kết hợp thực phẩm rất có lợi cho sức khỏe

Dưới đây là những cách kết hợp thực phẩm, rất tốt cho sức khỏe, phòng ngừa nhiều mà bạn chưa biết.

1. Thịt đỏ + lá hương thảo: Giảm thiểu amin dị vòng gây ung thư

Khi thức ăn được chiên nướng ở nhiệt độ 190℃ đến 204 ℃, axit rosmarinic và axit carnosic – hai chất chống oxy hóa trong lá hương thảo sẽ giúp giảm thiểu số lượng amin dị vòng gây bệnh ung thư, bởi vì chất chống oxy hóa trong lá hương thảo có thể hấp thụ các gốc tự do có hại trong thịt. Vì vậy, cách kết hợp thực phẩm này rất có lợi cho sức khỏe.

suckhoe

2. Cà chua + bơ: Ngừa ung thư và bệnh tim mạch

Cà chua rất giàu lycopene, chất chống oxy hóa carotenoid nên có thể loại bỏ các gốc tự do để phòng ngừa ung thư và bệnh tim mạch. Chất béo trong quả bơ có thể giúp chất carotenoids trong cà chua hoạt động hiệu quả hơn.

3. Chanh + bắp cải: Giúp hấp thụ sắt

Vitamin C giúp hấp thụ sắt tốt hơn, đó là lý do tại sao các chuyên gia kiến nghị bạn hãy bổ sung vitamin C từ các loại hoa quả có màu cam, rau xanh nhiều lá, dâu tây, cà chua, ớt chuông, chanh… với các loại thực phẩm giàu chất sắt như bông cải xanh, hành tây, củ cải, bắp cải, rau bina, rau diếp, măng tây…

4. Quả việt quất + Nho: Chống oxy hóa, ngừa lão hóa
Việc ăn nhiều loại trái cây mang nhiều lợi ích sức khỏe hơn là chỉ ăn một loại quả. Trong khi quả việt quất có một loạt các chất phytochemical và chất chống oxy hóa giúp cho bộ não khỏe mạnh thì quả nho chứa nhiều có chứa polyphenol có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ các tế bào và các nguyên sinh chất trong cơ thể, chống lại sự hình thành các gốc tự do.

Kết hợp 2 loại quả này có thể càng làm tăng hiệu quả loại bỏ gốc tự do, ngăn ngừa ung thư, có lợi cho tim mạch và chống lão hóa hiệu quả.

5. Táo + Sô cô la: Ngăn chặn xơ cứng động mạch và ung thư

Táo nhất là táo đỏ rất giàu chất chống viêm flavonoid quercetin, đặc biệt là ở vỏ táo. Quercetin có thể ngăn ngừa dị ứng, bệnh tim, bệnh Alzheimer, ung thư tuyến tiền liệt và ung thư phổi. Còn sô cô la, nho, rượu vang đỏ và trà có chứa catechin flavonoid, giúp ngăn ngừa nguy cơ xơ cứng động mạch và ung thư. Theo nhiều nghiên cứu, sự kết hợp này có thể thúc đẩy sức khỏe tim mạch, tăng khả năng đông máu. Kiều mạch, hành tây và dâu tằm cũng rất giàu quercetin.

6. Yến mạch + nước cam: Ổn định cholesterol LDL

Nghiên cứu cho thấy, một ly nước cam giàu vitamin C và một bát yếu mạch có thể giúp làm sạch động mạch, ngăn ngừa bệnh tim. Bởi vì hợp chất phenolic trong 2 loại thực phẩm này có tác dụng làm ổn định cholesterol LDL (cholesterol xấu).

7. Trứng + dưa lưới: Giảm viêm và tiểu đường

Nếu ăn những thực phẩm protein chứa carbohydrate có lợi sẽ làm chậm sự hấp thụ carbohydrate, giúp glucose và đường huyết giảm xuống mức tối thiểu, từ đó giảm viêm, bệnh tiểu đường, ung thư và các bệnh khác. Bằng cách giảm hấp thụ glucose, cơ thể sẽ tự nhiên phát tín hiệu bạn đã no.

Trứng là thực phẩm giàu protein còn dưa lưới lại chứa glucose, do đó, sự kết hợp của 2 loại thực phẩm này sẽ có lợi cho sức khỏe.

8. Nghệ + hạt tiêu: Kháng viêm và chống khối u

Chất curcumin trong nghệ có tác dụng chống ung thư, kháng viêm và ngăn cản khối u hình thành. Nhưng nếu chỉ sử dụng riêng nghệ, hiệu quả sử dụng có thể không cao. Nếu cho thêm hạt tiêu vào nghệ có thể nâng cao hiệu quả kháng viêm, chống khối u có thể tăng lên nhiều lần, do trong hạt tiêu có tính nhiệt.

9. Tỏi + cá: Kháng viêm và giảm cholesterol

Hầu hết trong hải sản đều chứa một lượng lớn khoáng chất như kẽm, sắt, đồng, i-ốt, selen, các chất hỗn hợp này có tác dụng kháng viêm tự nhiên và giảm nồng độ cholesterol. Hơn nữa, khi chế biến cá, cho thêm tỏi sẽ mang lại hiệu quả giảm cholesterol nhiều hơn khi chỉ ăn riêng cá. Bởi vì tỏi có thể ngăn chặn sự gia tăng cholesterol LDL.

10. Hạnh nhân + sữa chua: Bổ sung vitamin

Có thể bạn biết chất béo lành tính giúp hấp thu lycopene, nhưng bạn có biết rất nhiều vitamin quan trọng khi ăn cùng với chất béo sẽ giúp hấp thụ nhanh hơn không? Những vitamin có thể hòa tan chất béo bao gồm vitamin A, D, E. Cà rốt, bông cải xanh và đậu Hà Lan đều chứa vitamin A, nên hãy ăn cùng với chất béo lành tính như dầu ô liu. Những thực phẩm giàu vitamin D có cá, sữa, sữa chua và cam ép.

Theo – Trí thức trẻ

5 lý do uống nước lọc giúp bạn khỏe mạnh

Mỗi người cần cung cấp một lượng nước lọc khác nhau mỗi ngày nhưng không thể phủ nhận một điều rằng, nước lọc là cần thiết cho sức khỏe.

Nói một cách khoa học, nước là cơ sở của cuộc sống và giúp bạn cảm thấy luôn tràn đầy năng lượng. Mặc dù nước không có tác chữa bệnh ung thư nhưng nó lại có thể góp phần giúp phòng ngừa ung thư và nhiều bệnh khác.

loi-ich-cua-nuoc

Dưới đây là những hiệu quả cụ thể của việc uống nước lọc đối với cơ thể.

1. Uống nước giúp tăng cường trao đổi chất

Nếu bạn đang cố gắng để giảm cân thì bạn nên uống nhiều nước lọc vì uống nước có thể tăng cường khả năng đốt cháy chất béo trong cơ thể. Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Journal of Clinical Endocrinology and Metabolism (tạp chí về nội tiết và trao đổi chất) đã kết luận rằng uống nước hàng ngày làm tăng tỷ lệ trao đổi chất lên 30% ở nam giới và phụ nữ khỏe mạnh. Tốc độ trao đổi chất này tăng lên sau khi uống nước khoảng 30-40 phút.

Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy uống một hoặc hai ly nước trước bữa ăn có thể làm bạn cảm giác no và ăn ít đi, nhờ đó bạn có thể giảm cân nhanh chóng. Theo Tiến sĩ Andrea N. Giancoli, phát ngôn viên của Học viện Dinh Dưỡng và Chế Độ Ăn uống Hoa Kì thì “sự mất nước trong cơ thể có thể làm chậm sự trao đổi chất xuống 3%”.

2. Uống nước giúp bảo vệ tim
Nếu cơ thể được cung cấp đủ nước, nguy cơ bị các cơn đau tim cũng giảm xuống. Một nghiên cứu sáu năm được công bố trên Tạp chí Dịch tễ học Mỹ cho thấy những người uống nhiều nước mỗi ngày sẽ giảm nguy cơ tử vong do những cơn đau tim tới 41% so với những người uống ít nước. Ngoài ra, so với những người uống không đủ nước cho cơ thể thì những người uống đủ nước có nguy cơ bị ung thư ruột kết thấp hơn 45%, ung thư bàng quang thấp hơn 50% và giảm nguy cơ ung thư vú đáng kể.

Đó là do uống đủ nước giúp lưu thông trong cơ thể tốt hơn, tim hoạt động nhẹ nhàng hơn, các chất thải độc cũng được thải lọc hiệu quả hơn nên giảm các chất oxy hóa, phòng ngừa ung thư.

3. Uống nước giúp đẩy lùi chứng đau đầu

Theo nhiều nghiên cứu thì cơ thể được cung cấp đủ nước sẽ giúp loại bỏ các chứng suy nhược, đặc biệt là đau nửa đầu. Trong một nghiên cứu đăng trên tạp chí Thần kinh học, các nhà khoa học đã thực hiện nghiên cứu trên những người bị đau nửa đầu. Họ được chia thành 2 nhóm, 1 nhóm dùng giả dược, nhóm còn lại uống thêm 1,5 lít nước (khoảng sáu ly) ngoài lượng nước họ tiêu thụ bình thường mỗi ngày. Vào cuối tuần thứ hai, nhóm uống nước đã giảm các triệu chứng đau nửa đầu 21 giờ so với nhóm dùng giả dược, đồng thời cường độ đau đầu của họ cũng giảm.

4. Uống nước giúp tăng cường trí não, tỉnh táo

Não của bạn cần nhiều ôxy để hoạt động ở mức tối ưu, để làm được điều này, bạn nên uống nhiều nước. Trong thực tế, nếu bạn uống đủ lượng nước cần thiết cho cơ thể mỗi ngày, hoạt động nhận thức của bạn có thể được cải thiện đến 30%.

Mất nước là nguyên nhân duy nhất phổ biến nhất gây ra sự mệt mỏi vào ban ngày, bạn sẽ cảm thấy khó tập trung vào công việc, mất tỉnh táo và dễ quên. Những lúc như vậy, bạn nên uống một cốc nước lọc to. Nước lọc sau khi vào cơ thể cũng giúp thúc đẩy lưu thông máu tốt hơn và tăng nồng độ oxy trong máu cao hơn, nhờ đó, lượng oxy được cung cấp lên não cũng như đến các bộ phận trong cơ thể nhanh hơn, khiến bạn cảm thấy khỏe mạnh cả về thể chất và tinh thần.

5. Giảm nguy cơ táo bón

Nước chính là một loại thuốc nhuận tràng cực kì tốt nên có tác dụng giảm nguy cơ táo bón hiệu quả. Nước hỗ trợ nhu động ruột giúp phân không bị cứng và bạn đi tiêu dễ dàng hơn.

Ngoài ra, uống một chút nước chanh ấm, pha chút muối mỗi sáng thức dậy cũng giúp giảm nguy cơ táo bón rất tốt vì nước chanh hỗ trợ làm sạch ruột, đồng thời muối sẽ giúp cho việc đại tiện dễ dàng.

Theo – Pháp Luật Xã Hội

Cách hữu dụng phòng bệnh sởi khi chưa kịp tiêm phòng

Đang mùa sởi, nếu trẻ có vẻ kém vui đùa, không chịu chơi như mọi ngày thì các bà mẹ nên lưu ý xem có phải bị bệnh sởi hay không.

Sởi thường xuất hiện nhiều vào cuối năm cũ, đầu năm mới. Không chỉ gây các biến chứng như kiết lỵ ra máu mũi, tiêu chảy kéo dài, viêm phổi, sởi còn có thể là nguyên nhân gây còi xương, suy dinh dưỡng, thậm chí tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi nếu không được điều trị đúng.

c129f5soi4

Cách đề phòng tốt nhất là cho trẻ đi tiêm văcxin sởi.

Ngoài ra, một trong những biện pháp đề phòng là hạt mùi – lưu ý đây chỉ là biện pháp vệ sinh phòng dịch. Cuối năm, mua nhiều cây mùi già có quả rắn chắc, buộc treo ở đầu nhà, hong gió cho khô giòn, vò lấy hột và lá khô cho vào lọ đậy kín. Đến thời kỳ hay có bệnh sởi thì lấy một nắm nhỏ hạt và lá mùi già cho vào 3 gáo nước đun sôi để gần nguội tắm cho trẻ. Trước khi tắm, nên cho trẻ uống một thìa nước mùi. Cứ cách nửa tháng lại tắm một lần. Cách này có thể đề phòng được bệnh sởi phát sinh, lại sạch và thơm. Nếu cẩn thận thì quần áo của các cháu cũng thỉnh thoảng cho vào nồi nước mùi già để đun sôi.

Khi có bệnh sởi lan tràn, các bà mẹ nên cho trẻ cách xa nơi có bệnh. Những người thân, cha mẹ có việc cần phải đến nơi có bệnh sởi thì khi vừa về tới nhà phải thay giặt quần áo bằng nước sôi và tắm rửa sạch sẽ rồi hãy tiếp xúc với trẻ. Gia đình nào đông các cháu mà lỡ có một cháu bị lên sởi thì phải ở riêng, không cho nằm chung, chăn màn, giường chiếu phải giặt sạch.

Đang mùa sởi, nếu trẻ nào có vẻ kém vui đùa, không chịu chơi như mọi ngày thì các bà mẹ nên lưu ý theo dõi ngay xem có phải bị lên sởi hay không. Nếu thấy trán âm ấm lại có mụn lờ mờ ở dưới da, da mắt, da trán, dái tai hơi man mát thì đó là dấu hiệu sắp mọc sởi. Lúc này nên kiêng nước, tránh gió và ủ cho ấm. Đồng thời, có thể dùng một trong các bài thuốc dân gian dưới đây:

1. Hạt lá tía tô 30 g; sắn dây 25 g; kinh giới, mạch môn mỗi thứ 20 g; cam thảo 5 g. Tất cả sấy khô, tán bột mịn đóng gói 3 g. Trẻ em một tuổi uống ngày hai gói, 3 tuổi uống ngày 4 gói, 5 tuổi uống ngày 6 gói: Hãm thuốc với nước sôi lọc trong hoặc uống cả bã. Thuốc chỉ dùng trong 3 ngày, chỉ uống giai đoạn đầu, khi sởi đã mọc đều hoặc trẻ bị tiêu chảy không nên uống.

2. Củ sắn dây một miếng to bằng hai bao diêm (gọt vỏ thái mỏng), cánh bèo cái lấy độ năm cây (vặt bỏ rễ), kinh giới 10 ngọn (khô hoặc tươi, nếu có hoa càng tốt). Cả ba thứ trên cho vào với nửa bát nước, đun sôi kỹ, gạn ra còn âm ấm cho uống rồi đắp chăn cho kín gió. Đây là liều lượng thuốc của các cháu 1-3 tuổi. Nếu trẻ lớn hơn thì tăng số lượng lên gấp hai; nếu dưới một tuổi thì chỉ cho uống một nửa số lượng trên. Mỗi ngày sắc một thang cho uống. Uống hai ngày liền, sởi mọc ra đều thì thôi.

3. Lấy 5-6 lá cây hoa nhài, hoặc lấy một cái nấm hương, cho vào một chén nước, đun sôi kỹ, để gần nguội cho uống. Trong khi mới lên sởi một hai ngày đầu, nếu trẻ có tiêu chảy mỗi ngày 3-4 lần cũng không ngại, khi sởi mọc sẽ bớt tiêu chảy. Sởi mọc được hai, ba ngày mà các cháu ho nhiều, có khi ho khản cả tiếng thì nên lấy độ 10 lá diếp cá hoặc độ 20 lá cúc mốc, rửa sạch bằng nước muối, giã nhừ, vắt lấy nước cốt cho uống từng thìa nhỏ, uống dần dần.

4. Những cháu có mụn sởi lờ mờ đã hai ba ngày không mọc ra được rõ, nên lấy một nắm lá mùi già, đổ vào với hai bát nước đun sôi kỹ, để cho âm ấm, rồi lấy khăn mặt sạch thấm nước đó lau cho cháu từ đầu đến chân. Hoặc lấy một nắm mùi già với một chén rượu đun sôi để nguội rồi phun từ cổ đến chân và lưng bụng (tránh đầu, mặt). Phun xong ủ ấm cho ra mồ hôi. Tiếp đó cho uống những vị thuốc đã nói trên. Chỉ nên uống độ 2-3 thang. Thấy sởi đã mọc được rồi thì thôi.

Sau 3-4 ngày, sởi đã bay thì nên cho trẻ ăn các thứ dễ tiêu như: cháo đường, canh rau ngót nấu cá trê, hoặc cá rô. Không nên cho ăn nhiều thịt. Nếu ăn thịt, chỉ nên cho ăn thịt nạc, không nên cho ăn quá no. Nấu nước lá thơm gồm lá sả, lá kinh giới, lá mùi già để lau cho sạch, không phải xông

Theo – Sức khỏe & Đời sống

5 điều bạn không nên làm ngay sau bữa ăn

Những việc này có thể làm bạn cảm thấy khó chịu cũng như ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể của bạn trong một thời gian dài.

1. Đi bơi sau khi ăn no

Rất nhiều người nghĩ rằng một bài tập nhỏ như bơi lội sẽ giúp họ thoát khỏi cảm giác nặng nề sau khi ăn no. Bơi sau khi ăn no có thể gây chuột rút dạ dày. Điều này thậm chí có thể gây tử vong nếu bạn bơi một khoảng cách khá xa mà không kịp quay lại bờ khi đau bụng.

20140521-0346-qua

2. Ngủ ngay lập tức sau khi ăn

Rất nhiều người ăn muộn vào ban đêm và đi ngủ gần như ngay lập tức. Điều này cũng có thể xảy ra vào buổi trưa, vì sau ăn bạn thường rất dễ buồn ngủ. Tuy nhiên, việc ngủ ngay sau đó là không tốt, bởi thức ăn sẽ không được tiêu hóa đúng cách và bạn sẽ thức dậy với cảm giác nóng rát trong miệng và cổ họng. Điều này là do dịch tiêu hóa chảy vào thực quản thay vì dạ dày khi bạn đang nằm. Bạn nên chờ một thời gian trước khi đi ngủ.

3. Ăn trái cây sau bữa ăn

Ăn trái cây là điều tốt, nhưng đây không phải điều nên làm sau bữa ăn. Ăn trái cây làm bạn có cảm giác cồng kềnh, không chỉ vậy, trái cây còn không được tiêu hóa một cách dễ dàng và vẫn kẹt ở thành dạ dày cho đến khi phân hủy. Điều này sẽ gây viêm dạ dày. Vì thế, sau bữa ăn, bạn nên chờ một thời gian rồi mới ăn trái cây hoặc có thể ăn trái cây khi chưa ăn gì vào buổi sáng. Trái cây lúc này sẽ được tiêu hóa một cách dễ dàng và cung cấp cho bạn đủ năng lượng trong ngày.

4. Hút thuốc sau bữa ăn

Nhiều người cảm thấy hút thuốc sau bữa ăn sẽ nhẹ nhàng hơn. Nhưng hút thuốc luôn có hại cho sức khỏe của bạn bất kỳ lúc nào. Hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư, và nếu bạn đã bị hội chứng ruột kích thích, loét dạ dày hoặc viêm đại tràng, bạn nên tránh xa thuốc lá sau khi ăn. Hút thuốc chỉ làm trầm trọng thêm vấn đề.

5. Tắm ngay sau khi ăn

Tiêu hóa đòi hỏi rất nhiều năng lượng và lưu lượng máu đến dạ dày của bạn. Nhưng khi bạn tắm, lượng máu được dẫn đến chân và cánh tay. Tắm ngay sau khi bạn ăn làm tăng nguy cơ khó tiêu và bạn sẽ cảm thấy đầy bụng, không thoải mái trong một thời gian dài sau đó.

Theo – VnExpress

9 cách chữa trị đau họng đơn giản mà hiệu quả

Đau họng có thể là dấu hiệu đầu tiên của một cơn sốt, hậu quả của việc căng dây thanh âm, hoặc nghiêm trọng hơn là bạn đã bị viêm khuẩn liên cầu…

Đau họng có thể là dấu hiệu đầu tiên của một cơn sốt, hậu quả của việc căng dây thanh âm, hoặc nghiêm trọng hơn là bạn đã bị viêm khuẩn liên cầu… Cho dù là nguyên nhân gì, bạn cũng nên lưu ý khi xuất hiện những cơn đau này.

Sau đây là 9 cách giúp bạn làm dịu những cơn đau họng ngay tại nhà theo lời khuyên của Jeffrey Linder, bác sĩ nội khoa tại bệnh viện “Brigham and Women’s Hospital” – Boston.

giam-ho

1. Dùng thuốc kháng viêm

Cách chữa trị có sẵn trong tủ thuốc nhà bạn chính là những loại thuốc kháng viêm không chứa Steroide như Advil hay Aleve. Linder cho biết “Những loại thuốc này vừa kháng viêm vừa giảm đau cổ họng nên sẽ giúp bạn dễ chịu và giảm sưng hiệu quả. Loại thuốc này cũng có tác dụng giảm sốt do những cơn đau cổ họng gây ra”.

2. Súc miệng bằng nước muối

Nhiều kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Súc miệng với nước ấm hòa muối có thể giúp giảm sưng họng, tiêu đờm, tăng khả năng diệt khuẩn và giảm đau rát. Các bác sĩ thường khuyên bạn nên hòa tan nửa thìa muối với một ly nước. Nếu muối quá mặn, bạn có thể thêm một lượng nhỏ mật ong để làm ngọt, nhưng lưu ý phải nhổ nước ra sau khi súc miệng.

3. Thuốc dạng kẹo ngậm và thuốc xịt cổ họng

Nhỏ thuốc ho sẽ kích thích tiết thêm nước bọt, giúp cổ họng không bị khô. Nhưng tốt hơn hết, bạn nên ngậm kẹo cứng – những loại kẹo có chứa thành phần làm mát và gây tê như Menthol hay Eucalyptus. Vài loại thuốc xịt như Chloraseptic cũng có tác dụng tương tự như thuốc ngậm. Tuy không chữa dứt cơn sốt hay đau họng nhưng chúng có thể giúp bạn giảm đau tạm thời. Bởi vì những thành phần trong Chloraseptic như phenol có công hiệu kháng khuẩn khá tốt.

4. Dùng xi-rô ho

Xi-rô ho sẽ làm bạn cảm thấy dễ chịu vì chúng bao phủ cổ họng và giảm đau tạm thời. Nếu phải làm việc, bạn hãy chọn loại xi-rô không gây buồn ngủ. Nếu bạn bị mất ngủ vì những cơn đau này, hãy chọn loại có công thức chứa chất gây buồn ngủ như Nyquil (chứa thuốc giảm đau và các chất kháng histamine, là một amin gây buồn ngủ) hoặc là Tobitussin AC (có chứa chất tiêu đờm và giảm ho) giúp bạn dễ dàng đi vào giấc ngủ.

5. Uống nước lọc

Theo bác sĩ Linder: “Giữ cho cơ thể đủ nước là cực kỳ quan trọng, đặc biệt là khi bạn bị ốm và rát cổ họng. Nên uống nước lọc để nước tiểu sạch và bớt vàng. Điều này giúp màng nhầy của bạn luôn ẩm và đề kháng tốt hơn với vi khuẩn, những chất gây dị ứng, phòng chống triệu chứng cảm lạnh”.

Ông còn cho biết thêm: “Nước luôn tốt cho cơ thể. Bạn có thể uống gì tùy thích nhưng nên thêm vào chút gì đó có vị hơi ngọt hoặc hơi mặn, như nước trái cây pha loãng với nước lọc hoặc nước sốt nấu thịt gà”.

6. Uống trà thảo mộc

Nếu không thích uống quá nhiều nước lọc, hãy thay bằng một tách trà thảo mộc, nó sẽ giúp bạn giảm đau lập tức. Thảo mộc chứa chất chống ôxy hóa, có tác dụng làm tăng hệ miễn dịch và giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn. Để tăng công hiệu của trà, hãy uống kèm với một thìa mật ong. Dung dịch này có tính kháng khuẩn sẽ giúp bạn hồi phục nhanh hơn.

7. Ăn súp gà

Đây là phương thuốc tại gia lâu đời để chữa cảm lạnh và đau cổ họng. “Chất Natri trong nước súp gà có tính kháng viêm và dễ hấp thu vào cơ thể” – Linder cho biết. Tuy nhiên, để tránh đau khi cổ họng bị sưng, bạn nên húp từng ngụm súp nhỏ. Như vậy vẫn đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng mà còn giúp cơ thể tăng khả năng kháng khuẩn.

8. Nghỉ ngơi

Dành một ít thời gian để nghỉ ngơi chưa hẳn là giải pháp nhanh nhất nhưng có thể là điều đầu tiên và tốt nhất mà bạn có thể làm để giảm thiểu cơn đau cổ họng. Linder cho biết “Phần lớn nguyên nhân chính của đau cổ họng là do những virus gây ra. Nếu chưa thể chữa trị ngay thì để cơ thể nghỉ ngơi ít ra cũng giúp bạn tăng khả năng kháng lại virus và nhanh hồi phục hơn”.

9. Uống thuốc kháng sinh

Tất cả những cơn đau họng ngắn ngày và dài ngày – chiếm 10% ở người trưởng thành – đều do những vi khuẩn như là khuẩn liên cầu mưng mủ gây ra. Nếu bạn xét nghiệm dương tính với khuẩn liên cầu hoặc là những loại vi khuẩn khác, các bác sĩ đều kê toa thuốc kháng sinh. (Lưu ý, nếu cơn đau họng do virus gây ra thì thuốc kháng sinh không có tác dụng). Để chữa dứt hẳn những cơn đau cổ họng, hãy nhớ luôn uống thuốc đủ toa như chỉ định của bác sĩ dù bạn đã cảm thấy khá hơn.

Theo – Trí thức trẻ

Cách đối phó với bệnh cúm

Ngoài ra, bạn cũng có thể lây cúm khi tiếp xúc với những đồ vật người bị cúm đã cầm vào như điện thoại hoặc nắm đấm cửa… Virus cúm sẽ truyền sang tay bạn rồi thâm nhập vào đường mũi hoặc miệng.

cam-lanh2

Tránh xa cúm
Những biện pháp dưới đây đã được các chuyên gia đánh giá là rất hiệu quả trong việc giúp bạn ngăn ngừa lây nhiễm cảm cúm.

– Tránh tiếp xúc và đứng gần người bị cúm. Khi bạn bị cúm, bạn cũng cần tránh xa người khác để bảo vệ họ khỏi bị lây nhiễm.

– Tránh tới đám đông, vì bạn có thể đối diện với nguy cơ cao bị nhiễm cúm, nhất là trong mùa dịch.

– Hãy ở trong nhà khi bạn bị bệnh, nhằm ngăn ngừa việc phát tán virus cúm sang người khác.

– Nên sử dụng khăn giấy, khăn hoặc tay áo để che miệng và mũi khi ho hoặc nhảy mũi.

– Thường xuyên rửa tay đề giúp bảo vệ bạn khỏi bị nhiễm virus cúm. Để tăng hiệu quả, nên sử dụng xà bông diệt khuẩn và nước chà xát phần trước và sau hai tay, cũng như các ngón tay, kẽ tay một cách cẩn thận. Hãy rửa tay bằng xà bông trong vòng ít nhất 15 giây trước khi dội sạch dưới vòi nước. Trong các phòng vệ sinh công cộng, bạn không nên dùng tay đã rửa sạch mà hãy sử dụng khăn giấy lót tay để tắt vòi nước. Cuối cùng, xoa hai bàn tay với nhau cho khô, hoặc bạn cũng có thể dùng máy sấy tay có sẵn ở các toa lét công cộng để làm khô tay.

– Tránh dùng tay chưa được rửa sạch sờ lên mắt, mũi, miệng.

– Sử dụng các lọai gel vệ sinh khô xoa lên tay để khử trùng khi bạn không có sẵn xà bông và nước. Luôn nhớ để sẵn một lọ nhỏ chất gel vệ sinh khô này trong ví hoặc trong túi của bạn để sử dụng khi cần đến.

– Để tăng cường sức khỏe hệ miễn dịch của cơ thể, giúp chống lại bệnh tật, điều quan trọng là bạn cần phải tuân thủ chế độ ăn uống cân bằng dinh dưỡng, ngủ đủ giấc và luyện tập thể chất thường xuyên.

– Phương pháp hữu hiệu nhất để ngăn ngừa bệnh cúm là bạn cần tiêm vắc-xin phòng ngừa mỗi năm một lần. Bạn cần biết, hai tuần sau khi tiêm loại vắc-xin này, các kháng thể sẽ phát triển, giúp chống lại tình trạng lây nhiễm virus cúm.

Biện pháp điều trị
Theo các chuyên gia y tế, để điều trị cúm, bạn nên nghỉ ngơi đầy đủ; uống nhiều các loại thức uống lỏng; tránh sử dụng rượu và thuốc lá; uống thuốc theo đơn bác sĩ để giảm nhẹ các triệu chứng do cúm gây ra (nhớ đừng bao giờ cho trẻ dưới 18 tuổi uống aspirin khi chúng có các triệu chứng giống như bị cúm).

Kháng sinh có tác dụng gì không?
Các loại kháng sinh không thể ngăn ngừa cúm, đồng thời, chúng cũng không giúp ích gì trong việc chữa trị bệnh này. Các kháng sinh chỉ có tác dụng trị các bệnh nhiễm trùng gây ra bởi vi khuẩn. Trong khi cúm gây ra bởi virus. Vì thế, đừng yêu cầu các bác sĩ kê cho bạn thuốc kháng sinh để ngăn ngừa hoặc điều trị cúm.

Trị cúm bằng thuốc nào?
Trong vài trường hợp, bác sĩ có thể chọn một trong những loại thuốc chống vi trùng nhất định để giúp ngăn ngừa hoặc điều trị chứng cúm ở bạn.

Những loại thuốc này có thể giúp bạn giảm nhẹ các triệu chứng nếu chúng được sử dụng trong vòng hai ngày sau khi bị nhiễm cúm. Các loại thuốc chống vi trùng cũng có thể giúp hạn chế việc lây nhiễm cúm từ người bệnh sang người khác. Các bác sĩ sẽ cân nhắc một vài việc trước khi quyết định điều trị, vì có thể xảy ra một vài nguy cơ gây biến chứng khi sử dụng các loại thuốc này ở người bệnh.

Nguyễn Niệm (Theo UPMC)